Nhiệm vụ thiết kế – lần 2

Nhiệm vụ thiết kế – lần 2
Môn học: Đồ án kiến trúc cơ sở 2

Thiết kế trường tiểu học 10 lớp

1. Mục đích, ý nghĩa:
Trường học là nhóm công trình được xây dựng nhiều nhất trong thể loại công trình công cộng. Sự phát triển của trường học luôn đi kèm với sự hình thành các khu dân cư, các khu đô thị mới. Trong quần thể kiến trúc khu ở, trường học được xem như là một điểm nhấn kiến trúc bởi đặc tính cộng đồng và vị trí trung tâm của nó.
Trường học là nơi bồi dưỡng về trí tuệ tinh thần và thể chất của các thế hệ công đồng bởi vậy nó luôn được nghiên cứu đổi mới để tiến đến một môi trường giáo dục lý tưởng.

2. Yêu cầu về quy hoạch:

– Khu đất xây dựng trường tiểu học nằm trong vùng cây xanh của khu nhà ở, liên hệ trực tiếp với các đường nội bộ của khu vực. Bán kính phục vụ không lớn hơn 800 m.
-Cửa lấy sáng chính các lớp học không quay về hướng đông – tây để đảm bảo các điều kiện môi trường khí hậu.
-Mật độ xây dựng không nên vượt quá 20% để bố trí sân trường, sân thể thao đường nội bộ, vườn thí nghiệm và cây bóng mát.
-Số tầng nhà: từ 2 đến 3 tầng.
– Lưu ý các mặt ngoài của lớp học đảm bảo cách đường giao thông lớn tối thiểu 12 m.

3. Nội dung, thành phần và chỉ tiêu diện tích công trình:

3.1. Khối học tập:
-Phòng học: có sức chứa 40 – 45 học sinh, diện tích 50m2- 55m2
-Phòng thí nghiệm: gồm phòng chuẩn bị thí nghiệm: 15m2- 18m2 và phòng thí nghiệm: 55m2- 65m2
-Thư viện: 55m2- 65m2 + kho sách 36-45m2
– Khu wc: 18m2 – 25m2
– Hành lang nghỉ : có thể kết hợp với hành lang giao thông hoặc các dạng không gian khác kề cận lớp học có chiều rộng không nhỏ hơn 2,1 m
– Sinh viên có thể đề xuất phương án có 1 phòng nghỉ giáo viên ở khối lớp học (cho m_i tầng), lưu ý bố trí sân nghi thức- chào cờ, bục trường, cột cờ, các vườn thí nghiệm.
– Chiều cao lớp học : 3,6 m- 4m ( Khoảng cách giữa hai mặt sàn)

3.2. Khu giáo dục thể chất,
– Phòng đa chức năng (nền phẳng): 200 m2- 250 m2
– Sân thể thao

3.3. Khối hiệu bộ:
– Phòng hiệu trưởng, tiếp khách: 18m2 – 24m2
– Phòng Hội đồng: 36m2- 40m2
– Phòng nghỉ giáo viên: 15m2- 18m2
– Phòng truyền thống: 30m2- 36m2
– Phòng y tế: 15m2 -18m2
– Phòng soạn giáo án và thiết bị giảng dạy 12m2-15m2
– Phòng hành chính, quản trị: 15m2 – 18m2
– Nhà bảo vệ: 12m2
– khu wc : 12m2- 15m2

4. Địa điểm xây dựng :

– Sinh viên kết hợp với giáo viên hướng dẫn để lựa chọn địa điểm xây dựng công trình cụ thể và tiến hành phân tích địa điểm xây dựng (thành phố, nông thôn, đồng bằng hoặc miền núi…).
Diện tích đất xây dựng: 36-60m2/1 học sinh

5. Yêu cầu thể hiện :

5.1. Tỷ lệ bản vẽ :
– Các mặt bằng: 1/100 -200 (tầng 1 – tầng 2 -tầng 3)
– Các mặt đứng: 1/100 (mặt chính và mặt bên)
– Các mặt cắt: 1/100 (2 mặt cắt: ngang, dọc)
– Phối cảnh công trình + tiểu cảnh.
– Quy hoạch tổng thể: 1/200 – 1/500

5.2. Bút pháp :
Đen trắng, mực nho tô bóng hoặc bút kim đệm mực nho.

5.3. Khổ giấy :
Trên các khổ A1 (54 x79) cm.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s